Go back Homepage
Download Quiz Games Listening Speaking Reading Writing Grammar Vocabulary

Học Tiếng Anh

Tiếng Anh thương mại Tiếng Anh hàng ngày Tiếng Anh trẻ em Tiếng Anh lớp 9 Tiếng Anh qua truyện vui Tiếng Anh qua bài hát Học Tiếng Anh qua bài hát Cách pháp âm Streamline-A Học từ vựng Ngữ pháp Kiểm tra từ vựng Bản động từ bất quy tắt Kho bài test tiếng Anh

Học và Chơi

English Study Games Grammar Games Vocabulary Games Listening Games Pronunciation Games Quiz Games Memory Games Typing Games Grammar Games & Exercises Games Classroom Teaching Games Billionaire Vocabulary Games & Exercises ESL LABELING PICTURE GAMES

Học qua video

English Learning through video Communication video

Luyện Nghe

Listen music & fill in the blanks Easy Conversation 365 Short Stories Easy Conversations Beginners Learn English By Listening I Learn English By Listening II Listening Lesson Library

Luyện nói

Speaking - Beginner Level Speaking - Elementary Phrases for Conversation Phrases for Conversation 2

Luyện đọc

Reading Comprehension Super Easy Reading Easy Reading

Luyện viết

Sentence Structure Practice

Ngữ pháp tiếng Anh

Ngữ pháp tiếng Anh ABC Grammar Grammar In Use Grammar - Easy Grammar - Medium Grammar - Difficult Grammar Quizzes about Places Advanced English Grammar Grammar Practice Elementary Grammar Practice Intermediate Grammar Pre-intermediate Grammar Test Grammar exercises level A Grammar exercises level B Grammar exercises level C Grammar lesson plans TOEFL Test level A TOEFL Test level B TOEFL Test level C TOEFL Exercises

Học từ vựng

Vocabulary - Easy Vocabulary - Easy with Pictures Vocabulary - Medium Vocabulary - Difficult Crossword Puzzles - Easy Crossword Puzzles - Not Easy Picture Vocabulary Test English Irregular Verbs Picture & Audio Vocabulary English pictures dictionary Toefl Test Vocabulary Find synonyms TOEFL incorrect word GMAT Vocabulary SAT Vocabulary TOEFL Structure Basic level Intermediate Level Advanced Level

Everyday English & English For Tourism

EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA | Bài 11: các phép tính bằng tiếng Anh
 

Cách viết và nói về các phép tính thông thường (cộng, trừ, nhân, chia) trong tiếng Anh.

Các bạn hãy kích vào đây để nghe bài học Audio:

 

Tải bài học dạng PDF

 

Bài 11: Các phép tính bằng tiếng Anh

Part 1 - THE DIALOGUE (đối thoại)

Bài này gồm có hai bài đối thoại, một bài giữa cháu gái Amanda 9 tuổi với bố, ông Michael Clark, và một giữa cháu Amanda với cô giáo. Song cả hai bài đối thoại đều nói về các phép tính. Bố mẹ cháu Amanda và cháu đang chuẩn bị cho một chuyến đi nghỉ bằng xe ô tô. Họ đang tính đoạn đường sẽ đi và chi phí. Phần trích sau đây là ở trong cuộc đối thoại giữa hai bố con cháu Amanda.

MICHAEL CLARK: Um… eight and four's twelve. Now, twelve and fifty-eight's seventy. That's seventy kilometres. Now, seventy and sixty-three… That's …um…

AMANDA: Seventy and sixty-three is a hundred and thirty-three.

MICHAEL CLARK: OK Amanda, you add the rest.

AMANDA: How long will it take, Dad?

MICHAEL CLARK: Well… three hundred and sixty kilometres… at an average speed of… fifty kilometres per hour. So that's three hundred and sixty divided by fifty equals seven point two. So the journey will take about seven hours.

Part 2 - VOCABULARY (từ vựng)

Trong tiếng Anh, có một số từ chỉ màu sắc như: đen, trắng, nâu, xanh, xám nhiều khi cũng như là tên họ của người. Vì vậy, khi chúng là tên họ, thì các tên đó đều được viết hoa.

addition

[ ə'diʃən ]

phép cộng

subtraction

[ səb' trækʃən ]

phép trừ

multiplication

[ mʌltiplication ]

phép nhân

multiplication table

[ mʌltiplication teibəl ]

bảng cửu chương

division

[ də' viʒən ]

phép chia

add

[ æd ]

cộng, thêm vào

subtract

[ səb' trækt ]

trừ, bớt đi

divide

[ də' vaid ]

chia

plus

[ plʌs ]

cộng, thêm vào

minus

[ 'mainəs ]

trừ, bớt đi

Dad

[ dæd ]

bố, ba, cha

a dollar

[ 'dɔlə ]

đô-la (Mỹ kim)

a journey

[ 'dʒə:ni ]

chặng đường đi, hành trình

a kilometre

[ 'kiləmi:tə/kə'lɔmətə ]

cây số

the rest

[ ðə' rest ]

số còn lại

equal

[ 'i:kwəl ]

bằng, ngang

practice

[ 'præktəs ]

thực hành

as quick as a calculator

[ ez 'kwik_əz_ə 'kælkjəleitə ]

nhanh như máy tính

at an average speed of per hour

[ ət_ən_ævridʒ 'spi:d_əv…pər_'auə ]

tốc độ trung bình một giờ

How long will it take?

[ 'hau 'lɔŋ wil_ət 'teik ]

Thế thì mất bao nhiêu thời gian?

How much is that?

[ 'hau 'mʌtʃ_əz 'ðæt ]

Cái đó giá bao nhiêu?

seven point two (7.2)

[ sevən pɔint 'tu: ]

7,2 (bảy phẩy hai)

There!

[ ðɛə ]

Thế là xong!

Gee!

[ dʒi: ]

Từ cảm thán biểu lộ sự ngạc nhiên giống như từ "ồ " hay "ôi" trong tiếng Việt.

Part 3 - THE LESSON (bài học)

1. Addition (phép cộng)

Bài toán cộng [ 8 + 4 = 12] - trong tiếng Anh có nhiều cách nói:

Eight and four is twelve.

Eight and four's twelve

Eight and four are twelve

Eight and four makes twelve.

Eight plus four equals twelve. (Ngôn ngữ toán học)

2. Subtraction (phép trừ)

Bài toán trừ [30 - 7 = 23] - trong tiếng Anh có hai cách nói:

Seven from thirty is twenty-three.

Thirty minus seven equals twenty-three. (ngôn ngữ toán học)

3. Multiplication (phép nhân)

Bài toán nhân [5 x 6 = 30] - trong tiếng Anh có ba cách nói:

Five sixes are thirty.

Five times six is/equals thirty

Five multiplied by six equals thirty. (Ngôn ngữ toán học)

Bài toán nhân [5 x 6 = 30] - trong tiếng Anh có ba cách nói:

Five sixes are thirty.

Five times six is/equals thirty

Five multiplied by six equals thirty. (Ngôn ngữ toán học)

Bài toán chia [20 ÷ 4 = 5] - trong tiếng Anh có hai cách nói:

Four into twenty goes five (times).

Twenty divided by four is/equals five. (Ngôn ngữ toán học)

Nếu như kết quả của bài toán là số thập phân như trong phép tính: [360 ÷ 50 = 7,2] thì các bạn sẽ nói:

Three hundred and sixty divided by fifty equals seven point two.

Xin các bạn lưu ý tới cách viết dấu chia ở trong tiếng Anh ( ÷ )

Part 4 - PRONUNCIATION (cách phát âm)

Đề nghị các bạn quan sát các từ sau đây. Cột thứ nhất (A) gồm các từ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên. Cột thứ hai (B) gồm các từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Những âm tiết không được nhấn âm của các từ ở hai cột đó đều đọc ngắn và nhẹ hơn những âm tiết được nhấn. Các bạn luyện đọc các từ ở trong cột thứ nhất (A).

List A List B

'National Viet'nam

'holiday Sep'tember

'fifty fif'teen

'sixty six'teen

'Michael A'manda

'number di'vide

'equal di'vision

'minus sub'tract

'multiply sub'traction

Bây giờ các bạn chuyển sang luyện đọc các từ ở cột thứ hai (B). Trong tiếng Anh không có nguyên tắc nào nói về trọng âm của từng từ, bởi vậy các bạn phải nghe và học cách phát âm. Nếu như các bạn đọc trọng âm của từ sai, có thể dẫn tới hậu quả người nghe hiểu nhầm ý các bạn định nói. Có một số từ có hai cách phát âm. Thí dụ như các từ: either ['i:ðə], ['aiðə]neither ['ni:ðə], ['naiðə]. Sự khác nhau trong cách đọc là ở hai nguyên âm [ i:][ai]. Còn đối với từ kilometre, sự khác nhau đó là trọng âm của từ. Trọng âm có thể rơi vào âm tiết đầu hay âm tiết thứ hai của từ như ['kiləmi:tə] hoặc ['kə'ləmətə]. Cả hai cách phát âm này đều đúng. Trọng âm của một số từ trong tiếng Anh sẽ thay đổi, nếu như từ gốc được kéo dài ra.
Thí dụ như các cặp từ sau đây:

Viet'nam Vietna'mese

'multiply multipli'cation

Part 5 - BACKGROUND (bối cảnh)

Nghỉ hè ở Australia.
Ở Australia, hàng năm mọi người thường dành một tháng để nghỉ ngơi. Trong những ngày nghỉ đó, họ có thể đi thăm quê hương bản quán, thăm bạn bè và họ hàng. Song họ cũng có thể đi nghỉ mát ở bãi biển, hoặc ở những vùng đồng quê yên tĩnh, để tận hưởng không khí trong lành và cảnh đẹp thiên nhiên. Một số ít người lại thích có những cuộc vui chơi giải trí bằng xe ô tô, rồi sau đó dựng lều trại ngủ qua đêm, hoặc nghỉ ở những ngôi nhà lưu động. Song không ít người lại thích ngủ tại các khách sạn bên đường, hay thuê riêng một ngôi nhà, một căn hộ để ở hẳn đó một hoặc hai tuần lễ.


< Back
Tiếng Anh hàng ngày | Tiếng Anh Du lịch

English07.com @ Gmail.com